Hướng Dẫn Ôn Thi ĐH Môn Tiếng Anh - Phần Phát âm
Get Adobe Flash player
TRUNG TÂM LUYỆN THI KHUYẾN HỌC
Đang tải dữ liệu...
Results 1 to 1 of 1

Chủ đề: Hướng Dẫn Ôn Thi ĐH Môn Tiếng Anh - Phần Phát âm

  1. #1
    Administrator Arbert2012's Avatar

    Ngày tham gia: Dec 2012


    cảm ơn
    22
    Đã được cảm ơn 11 lần trong 11 bài viết

    Lượt xem: 969


    Phản hồi: 0

    Ngày Gửi: 31-01-2013


    Bài viết: 162


    Hướng Dẫn Ôn Thi ĐH Môn Tiếng Anh - Phần Phát âm

    1. Trọng âm của từ trong tiếng Anh

    Việc học trên lớp thường tập trung vào ôn tập ngữ pháp, khiến cho dạng bài xác định trọng âm trong các đề thi trở nên tương đối khó đối với hầu hết học sinh khi tham gia tuyền sinh ĐH-CĐ. Vì vậy nên chúng ta sẽ cùng ôn một số điểm cơ bản của phần này.
    Thế nào là trọng âm từ? Trọng âm từ là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một từ. Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiết khác.
    Để làm dạng bài tập này trước tiên các em phải nhớ rằng trọng âm chỉ rơi vào những âm tiết mạnh tức là những âm tiết có chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài.
    Sau đây xin giới thiệu với các em một số quy tắc chung nhất để nhận biết trọng âm tiếng Anh, hi vọng nó sẽ giúp các em ghi điểm trong mùa thi này.

    1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
    Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
    Ví dụ:
    Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble
    Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy
    Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
    Ví dụ: ENter, TRAvel, Open...
    Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.
    Ví dụ: FOllow, BOrrow...
    Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm.
    Ví dụ: PAradise, EXercise

    2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai
    Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
    Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN
    Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm.
    Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE...
    Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.
    Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter...

    3) Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên
    Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên
    Ví dụ:
    Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic...
    Những từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion...
    Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

    4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
    Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên:
    Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy
    Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên.
    Ví dụ: CRItical, geoLOgical

    5) Từ ghép (từ có 2 phần)
    Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse...
    Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned...
    Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW...

    Lưu ý:

    1. Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.

    2. Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee), -ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque), -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental)
    Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine

    3. Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility).

    Samples:
    Chọn từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác với những từ còn lại:
    1. A. study B. reply C. apply D. rely
    2. A. deficiency B. deficit C. reference D. deference
    3. A. employee B. referee C. committee D.refugee
    4. A. tenant B.common C. rubbish D.machine
    5. A. company B. atmosphere C.customer D. employment
    6. A. animal B. bacteria C. habitat D.pyramid
    7. A. neighbour B.establish C. community D. encourage
    8. A. investment B. television C. provision D. document
    9. A.writer B.teacher C.builder D. career
    10. A. decision B. deceive C. decisive D. decimal

    2. Cách phát âm của các phụ âm

    Một số kiến thức chung nhất về cách phát âm của các phụ âm tiếng Anh:

    - TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ tên người và tên nơi chốn TH được phát âm là /t/ (Thailand, Thomas).

    - Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe, sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ (fashion, Russia, nation, ocean); SH đứng cuối từ (finish) đều được phát âm là /ʃ/.

    - Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ (page, major); GE, DGE đứng cuối từ (rage, ledge) đều được phát âm là /dʒ/.

    - Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối từ (watch) đều được phát âm là /tʃ/.

    - Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ là WH (who) cũng được phát âm là /h/H không được phát âm (âm câm) trong một số từ: hour, honour, honest...

    - W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp hiếm là O trong one, once cũng được phát âm là /w/. Chữ QU thường được phát âm thành /kw/ (quite).

    - Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ sau: you, cute, few, view.

    - Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger). Đôi khi các chữ GH, GU cũng được phát âm là /g/ (ghost, guest). G là âm câm trong các từ sign, foreign.

    - Các chữ C, K đứng đầu từ (can, king); CC, CK đứng giữa từ (soccer, locker); K, CK, C, CH đứng cuối từ (milk, black, comic, ache) đều được phát âm là /k/. Chú ý rằng QU được phát âm là /kw/ (quick), X được phát âm là /ks/ (six). Một số từ bắt đầu bằng K nhưng khi phát âm thì K biến thành âm câm (know, knife).

    - Các chữ F (fall), FF (offer), PH (photo), GH (laugh) thường được phát âm là /f/.

    - Hầu hết V được phát âm là /v/ (never) tuy nhiên đôi khi F cũng được phát âm là /v/ (of).

    - Hầu hết P, PP được phát âm là /p/ (open, apple) nhưng trong psychology P là âm câm.

    - Các chữ S (sad), SS (class), C (place) thường được phát âm là /s/. Đôi khi SC (science) cũng được phát âm như trên.

    Phát âm đuôi –ed được phát âm 3 cách
    - /t/ sau các âm vô thanh như p, k.
    Example: walked, booked...
    - /d/ sau các âm hữu thanh như w, n, ng...
    Example: showed, burned...
    - /id/ sau các âm như t, d
    Examples: bedded, wanted...

    Phát âm đuôi số nhiều the s/es

    - /S/ khi từ đó kết thúc bằng các âm vô thanh như p, t, k...
    Examples: books, looks...
    - /Z/ khi từ đó kết thúc bằng các âm hữu thanh như n, m, ng...
    Examples: learns, tools...
    - /IZ/ khi từ đó kết thúc bằng s, x.
    Examples: boxes, bosses...

    Samples:
    Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại
    1. A. decided B. needed C. wanted D. succeeded
    2. A. car B. carriage C. corn D. city
    3. A. success B. song C. sugar D. soup
    4. A. churches B. chairman C. chemist D. changes
    5. A. rough B. tough C. cough D. though
    6. A. promise B. devise C. surprise D. realise
    7. A. leaf B.deaf C. of D. wife
    8. A. go B.large C.angry D. give
    9. A. thus B.thick C. think D. thin
    10. A. home B.hour C. horn D. high

    3. Cách phát âm của các nguyên âm

    Trong đề thi đại học các em hay gặp dạng câu hỏi: Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại: A. heat B. seat C. great D. meat. Phần gạch chân là các nguyên âm đơn a, o, u, e, i và y hoặc sự kết hợp khác nhau của chúng. Vậy tại sao ea trong seat, meat, heat lại đọc khác ea trong great. Một số kinh nghiệm và lưu ý dưới đây sẽ giúp các em tháo gỡ dạng bài này

    - Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.

    - Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.

    - Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).

    - Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.

    - Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau ar – sau r không phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.

    - Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Một số chữ viết là igh (high), uy (buy) cũng được phát âm giống như trên nhưng không nhiều. Riêng các từ fridge, city, friend lại không được phát âm là /ai/.

    - Hầu hết các chữ được viết là i (win) có phát âm là /i/, đôi khi y cũng được phát âm như trên (Trừ trường hợp sau ir – sau r không phải là một nguyên âm).

    - Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner...

    - Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook...

    - Các chữ cái được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngoài ra còn có các trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)

    - Các chữ cái được phát âm là /ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại lệ khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk),augh (taught), ough (thought), four (four).

    - Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví dụ: boy, coin...

    - Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.

    Samples:

    Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại
    1. A. heat B. seat C. great D. meat
    2. A. book B. floor C. cook D. hook
    3. A. circle B. brick C. fit D. fish
    4. A. table B. lady C. captain D. labour
    5. A. loudly B. without C. thousand D. thought
    6. A. size B. grey C. life D.eye
    7. A. so B. show C.who D. though
    8. A. name B. flame C. man D. fame
    9. A. earn B. third C. where D. dirty
    10. A. bed B. get C. decide D. setting

    Đáp án:
    1. Key: C
    Hint: Hầu hết ea đều được phát âm là [i:] tuy nhiên great là một trường hợp ngoại lệ khi ea được phát âm là [ei].
    2. Key: B
    Hint: Hầu hết oo đều được phát âm thành âm [ɔː] trừ trường hợp đó là những từ có k đứng cuối. Khi từ kết thúc bằng k thì oo được phát âm là [ʊ]. Đáp án của câu trên là floor.
    3. Key: A
    Hint: Hầu hết các từ được viết là i có phát âm là [i] tuy nhiên ir lại được phát âm thành [ɜ:].
    4. Key: C
    Hint: A được phát âm là [ei] hoặc [æ]. Trong các từ table, lady, labour thì a được phát âm là [ei] trong khi nó được phát âm là [æ] trong captain.
    5. Key: D
    Hint: Các chữ cái được viết là ou thường được phát âm là [au] tuy nhiên ough lại được phát âm thành [ɔ:].
    6. Key: B
    Hint: Hầu hết các từ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Các từ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là [ei].
    7. Key: C
    Hint: Phần gạch chân trong các từ so, show, though đều được phát âm là [ou], riêng trong từ who lại được phát âm thành [u:].
    8. Key: C
    Hint: Nguyên âm a trong các từ name, flame, fame đều được đọc là [ei], trong từ man lại được đọc là [æ].
    9. Key: C
    Hint: Phần gạch chân trong các từ earn, third, dirty được phát âm là [ɜ:], trong where nó lại được phát âm là [eə].
    10. Key: C
    Hint: E được phát âm là [e] trong các từ bed, get, setting. Trong decide e được phát âm là [i].


    Theo Globaledu và bổ sung bởi vuihoc24h.vn
    Bài viết thật bổ ích, bạn hãy bấm thích và chia sẻ bài viết này cho bạn bè cùng xem nào

    Các bài viết liên quan:

    quang cao tren vuihoc24h

  2. Những thành viên đã cảm ơn Arbert2012 vì bài viết rất hữu ích:

    viproclub (17-02-2013)

Chủ đề tương tự

  1. Hướng Dẫn Ôn Thi ĐH Môn Tiếng Anh - Phần Cấu Tạo Từ
    By viproclub in forum Chuyên Đề - Phương Pháp
    Phản hồi: 0
    Bài viết mới nhất: 22-02-2013, 10:05 AM
  2. Phản hồi: 0
    Bài viết mới nhất: 18-02-2013, 09:28 AM
  3. Hướng Dẫn Ôn Thi ĐH Môn Tiếng Anh - Phần Đọc Hiểu
    By Arbert2012 in forum Chuyên Đề - Phương Pháp
    Phản hồi: 0
    Bài viết mới nhất: 31-01-2013, 10:57 AM
  4. Phản hồi: 0
    Bài viết mới nhất: 09-01-2013, 09:40 AM
  5. Phản hồi: 0
    Bài viết mới nhất: 02-01-2013, 09:28 AM

Quyền viết bài

  • Bạn Không có quyền đăng chủ đề mới
  • Bạn không có quyền đăng phản hồi
  • Bạn không có quyền đính kèm
  • Bạn không có quyền chỉnh sửa bài viết của bạn
  •  
Copyright © 2012 Bản quyền thuộc về CÔNG TY CP GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG VUIHOC24H

Textlink: | trung tam gia su

969
Lượt xem