Tổng hợp lý thuyết 12 môn Hóa Học ( 10 )
Get Adobe Flash player
TRUNG TÂM LUYỆN THI KHUYẾN HỌC
Đang tải dữ liệu...
Results 1 to 1 of 1

Chủ đề: Tổng hợp lý thuyết 12 môn Hóa Học ( 10 )

  1. #1
    Senior Member

    Ngày tham gia: Dec 2012


    cảm ơn
    0
    Đã được cảm ơn 20 lần trong 19 bài viết

    Lượt xem: 2131


    Phản hồi: 0

    Ngày Gửi: 04-05-2013


    Bài viết: 494


    Arrow Tổng hợp lý thuyết 12 môn Hóa Học ( 10 )

    XVI. CACBOHIDRAT
    1. Glucozo (C6H12O6)
    a. Tính chất hóa học
    -Tác dụng Cu(OH)2tạo phức: 2C6H12O6+ Cu(OH)2‡(C6H11O6)2Cu + 2H2O
    -Phản ứng tạo este
    -Phản ứng tráng bạc
    -Phản ứng khử Cu(OH)2‡Cu2O (kết tủa đỏ gạch)
    -Phản ứng làm mất màu Brom, KMnO4
    -Phản ứng cộng H2tạo sobitol
    -Phản ứng phân hủy: C6H12O6‡2C2H5OH + 2CO2
    -Phản ứng đặc trưng nhóm OH Hemiaxetal: C6H11O5OH + CH3OH ‡C6H11O5OCH3+ H2O
    b. Điều chế: Tinh bột, xenlulozo + H2O
    c. Ứng dụng: Thuốc tăng lực, tráng gương, tạo ancol etylic
    2. Fructozo (C6H12O6)
    Copyright by TQS
    -Tất cả tương tự Glucozo vì Fructozo ‡Glucozonhưng không làm mất màu Brom, KMnO4
    3. Saccarozo (C12H22O11, 1 gốc α glucozo và 1 gốc β fructozo)
    a. Tính chất hóa học
    -Tác dụng Cu(OH)2tạo phức: 2C12H22O11+ Cu(OH)2‡(C12H21O11)2Cu + 2H2O
    - Thủy phân tạo Glucozo và Fructozo
    b. Ứng dụng: Sản xuất thực phẩm, dược phẩm
    c. Sản xuất đường Saccarozo: Cây mía ‡Nước mía ‡Dung dịch đường lẫn Ca ‡Dung dịch đường có màu ‡Dung dịch đường
    không màu ‡Đường kính
    4. Mantozo (C12H22O11, 2 gốc α glucozo liên kết α-1,4-glicozit)
    a. Tính chất hóa học
    -Tác dụng Cu(OH)2tạo phức: 2C12H22O11+ Cu(OH)2‡(C12H21O11)2Cu + 2H2O
    -Thủy phân tạo 2Glucozo
    -Phản ứng tráng bạc
    -Phản ứng khử Cu(OH)2‡Cu2O (kết tủa đỏ gạch, tỉ lệ 1:1)
    -Phản ứng đặc trưng nhóm OH Hemiaxetal
    -Phản ứng mất màu Brom
    5. Tinh bột (nC6H10O5với C6H10O5là gốc α glucozo, liên kết α-1,4-glicozit)
    a. Phân loại
    -Amilozo: Chiếm 20% -30% tinh bột, liên kết α-1,4-glicozit, không phân nhánh, n vào khoảng 1000 - 4000
    -Amilopectin: Chiếm 70% - 80%tinh bột, liên kết α-1,4-glicozit, phân nhánh, n vào khoảng 2000 – 200000
    b. Phản ứng hóa học
    -Thủy phân tạo glucozo
    -Phản ứng với iot tạo màu xanh tím (đun nóng màu biến mất, để nguội màu xuất hiện)
    c. Sự chuyển hóa: Tinh bột ->(α amilaza) ->Dextrin ->(β amilaza) ->Mantozo ->(mantaza) ->Glucozo <-> Glicogen
    d. Điều chế: Chất diệp lục tổng hợp CO2và H2O
    6. Xenlulozo (nC6H10O5với C6H10O5là gốc β glucozo, liên kết β-1,4-glicozit, không phân nhánh, không xoắn)
    a. Tính chất hóa học
    -Phản ứng thủy phân tạo glucozo
    -Phản ứng với HNO3tạo xenlulozo trinitrat (màu vàng, tạo thuốc súng)
    -Phản ứng với anhidrit axetic tạo xenlulozo triaxetat
    -Phản ứng với Cacbon Disufua (CS2) và NaOH tạo tơ visco
    -Không phản ứng Cu(OH)2nhưng tan trong [Cu(NH3)4](OH)2
    b. Ứng dụng: Làm giấy, vật liệu xây dựng


    XVII. AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN

    1. Amin (CnH2n+3N (n ≥ 1), đồng phân mạch Cacbon, đồng phân vị trí nhóm chức)
    a. Lưu ý: Bậc của Amin bằng số nguyên tử Hidro trong NH3được thay thể bới gốc Hidrocacbon
    b. Tính chất hóa học
    -Tính bazo: Làm quỳ tím chuyển màu xanh, tác dụng HCl, H2SO4(Anilin không làm đổi màu quỳ tím và phenophtalein)
    -Phản ứng với HNO2
    + Amin bậc một: RNH2+ HNO2‡ROH + N2+ H2O
    + Amin bậc hai: RNHR1+ HNO2‡RN(R1)NO + H2O
    + Amin thơm và Anilin: C6H5NH2+ HNO2‡C6H5N2Cl (Muối điazoni) + 2H2O‡C6H5OH + N2+ HCl
    + Tác dụng ankyl halogenua, thay H trong RNH2bằng gốc ankyl
    + Phản ứng thế Brom vào nhân Anilin (ortho và para)
    c. Ứng dụng: Tổng hợp polime, phẩm nhuộm, dược phẩm
    d. Điều chế
    -Từ NH3và ankyl halogenua
    -Anilin: Khử C6H5NO2bằng H nguyên tử
    2. Amino Axit (NH2RCOOH)
    a. Tính chất hóa học
    -Tính lưỡng tính
    -Phản ứng este
    -Phản ứng nhóm NH2với HNO2tạo nhóm OH
    -Trùng ngưng tạo polime amit (tơ nilon 6, 7)
    b. Ứng dụng: Dược phẩm, sản xuất polime
    3. Peptit
    a. Khái niệm
    -Liên kết peptit là liên kết của CO và NH giữa 2 α amino axit
    -Peptit là chất chứa 2 đến 50 α amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit
    b. Phân loại
    - Oligopeptit 2-10 α amino axit
    - Polipeptit: 11-50 αamino axit
    Copyright by TQS
    c. Tính chất hóa học
    -Phản ứng thủy phân tạo α amino axit
    -Phản ứng màu tím biure với Cu(OH)2(từ tripeptit trở lên)
    d. Ứng dụng: Hoocmon, điều hòa nội tiết
    4. Protein (polipeptit có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu)
    a. Tính chất vật lý
    -Protein hình sợi như keratin của tóc, móng, sừng, miozin của cơ bắp, fibroin của tơ tằm, mạng nhện không tan trong nước
    -Protein hình cầu như abumin của lòng trắng trứng, hemoglobin của máu tan trong nước
    -Protein có tính đông tụ
    b. Tính chất hóa học
    -Thủy phân tạo α amino axit
    -Phản ứng HNO3đặc tạo kết tủa vàng
    -Phản ứng màu tím biure với Cu(OH)2
    c. Ứng dụng: Cấu tạo nên cơ thể sống
    5. Enzim và Axit nucleic
    a. Enzim xúc tác có tính chọn lọc, tốc độc phản ứng nhờ enzim rất lớn gấp Latex
    b. Axit nucleic là polieste của axit photphoric và đường pentozo 5C (thay pentozo thành ribozo được ARN). Phân tử khối ADN từ 4 –
    8 triệu



    XVIII. POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

    1. Phân loại
    -Theo nguồn gốc
    + Polime thiên nhiên: Cao su, tơ tằm, bông, xenlulozo
    + Polime tổng hợp: Polietilen, nhựa Phenol fomandehit
    + Polime nhân tạo (bán tổng hợp): Tơ visco, xenlulozo trinitrat, xenlulozo axetat
    -Theo cách tổng hợp
    + Polime trùng hợp
    + Polime trùng ngưng
    -Theo cấu trúc
    + Mạch không phân nhánh: Amilozo
    + Mạch phân nhánh: Amilopectin, glicogen
    + Mạch không gian: Nhựa Bakelit, cao su lưu hóa
    2. Tính chất hóa học
    -Phản ứng của các nhóm thế trong mạch polime
    -Phản ứng phân hủy polime
    -Phản ứng khâu mạch polime (nhựa rezol ‡nhựa rezit)
    3. Điều chế
    -Phản ứng trùng hợp
    -Phản ứng trùng ngưng
    4. Vật liệu polime
    a. Chất dẻo: PE, PVC, Poli metyl metacrylat, PPF, vật liệu compozit
    b. Tơ
    -Phân loại
    + Tơ thiên nhiên: Tơ tằm, bông, len
    + Tơ hóa học: Tơ tổng hợp: Tơ poliamit (nilon, capron), to vinylic (vinilon). Tơ nhân tạo: Tơ visco, xenlulozo axetat
    -Tơ tiêu biểu: Nilon 6,6, lapsan, nitron (olon)
    c. Cao su
    -Cao su thiên nhiên (polime isopren) (đun lưu hóa với S)
    -Cao su tổng hợp (cao su buna, cao su isoprene, policloropren)
    d. Keo dán
    -Phân loại
    + Theo bản chất hóa học: Keo hữu cơ: Hồ tinh bột, keo epoxi. Keo dán vô cơ: Thủy tinh lỏng, matit vô cơ
    + theo dạng keo: Keo lỏng: Hồ tinh bột, cao su trong xăng. Keo nhựa dẻo: Matit, bitum. Keo dán bột
    -Keo tiêu biểu: Epoxi, Ure fomandehit, nhựa vá săm, hồ tinh bột


    XIX. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    1. Tính chất vật lý
    a. Tính dẻo: Kim loại có tính dẻo tốtAu, Ag, Al, Cu, Sn
    b. Tính dẫn điện: Kim loại có tính dẫn điện tốt Ag, Cu, Al, Fe
    c. Tính dẫn nhiệt: Kim loại có tính dẫn nhiệt tốt Ag, Cu, Al, Fe
    d. Ánh kim
    c. Khối lượng riêng: Lớn nhất Osimi (Os), nhỏ nhất Liti (Li)
    d. Nhiệt độ nóng chảy: Thấp nhất Hg, cao nhất Vonfam (W)
    e. Tính cứng: Cao nhất Kim cương, Crom, thấp nhất Cs
    Copyright by TQS
    2. Tính chất hóa học
    a. Tác dụng phi kim (lên hóa trị cao nhất)
    b. Tác dụng axit
    -Tác dụng HCl, H2SO4loãng tạo khí H2
    -Tác dụng HNO3, H2SO4(đặc, nóng) đưa N+5 và S+6
    xuống số oxi hóa thấp
    -Tác dụng dung dịch muối
    -Tác dụng với H2O (kim loại trước H)
    3. Hợp kim
    a. Hợp kim không bị ăn mòn: Fe – Cr – Mn (inox)
    b. Hợp kim siêu cứng: W – Co, Co – Cr – W – Fe
    c. Hợp kim có độ nóng chảy thấp: Sn – Pb, Bi – Pb – Sn
    d. Hợp kim nhẹ, cứng, bền: Al – Si, Al – Cu – Mn – Mg
    4. Dãy điện hóa kim loại
    a. Dãy điện hóa
    - K+/K – N+/Na – Mg2+/Mg – Al3+/Al – Zn2+/Zn – Fe2+/Fe – Ni2+/Ni – Sn2+/Sn – Pb2+/Pb – 2H+/H2– Cu2+/Cu – Ag+/Ag – Au3+/Au
    -Ghi nhớ: Khi Nào May Áo Záp Sắt Nhớ Sang Phố Hàng Đồng Bạc Vàng
    -Bản chất
    + Catot (cực dương): Xảy ra sự khử (kim loại nhường electron thành ion dương), kim loại làm catot đứng trước kim loại làm anot
    + Anot (cực âm): Xảy ra sự oxi hóa (ion kim loại nhận electron thành kim loại)
    + Thứ tự phản ứng: Theo dãy điện hóa kim loại
    + Quy tắc Alpha: (An+/A) (Bm+/B) -> A + Bm+ -> An++ B
    + Thứ tự đặc biệt: (Cu2+/Cu) (Fe3+/Fe) (Ag+/Ag)+ E0pin = E0(+) - E0(-) = E0catot- E0anot= E0p- E0t với E0(+) = E0catot= E0
    plà kim loại đứng sau E0(-) = E0t(Lấy 0lớn trừ cho E0nhỏ vì E0pinlớn hơn 0)
    5. Sự điện phân
    -Bản chất
    + Catot (cực âm): Cation (ion dương) nhận e (chất oxi hóa) tạo sản phẩm
    + Anot (cực dương): Anion (ion âm) nhường e (chất khử) tạo sản phẩm
    + Thứ tự nhận e: Li+, K+, Ba2+, Ca2+, Na+, Mg2+, Al3+, H+(H2O), Mn2+, Zn2+, Cr3+, Fe2+, Ni2+, Sn2+, Pb2+, H+(Axit), Cu2+, Fe3+, Hg+, Ag2+, Hg2+, Pt2+
    , Au3+
    + Ghi nhớ: Trước H+
    (H2O) là kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm. Sau H+
    (Axit) là những kim loại đứng sau H trong dãy điện hóa. Ở giữa
    là các kim loại còn lại
    + Sản phẩm tạo thành
    Mn++ ne -> M 2H+(axit) + 2e -> H2 2H2O + 2e -> H2+ 2OH-
    + Thứ tự nhường e: Cl-, Br-, S2-, CH3COO-, OH-, SO42-
    + Ghi nhớ: Cái Bàn Sạch Chưa Ông Sơn
    + Sản phẩm tạo thành
    S2-‡S + 2e 2Cl- ‡Cl2+ 2e 2SO42- ‡S2O82-+ 2e2CH3COO- ‡C2H4+ 2CO2+ 2e 2OH-(bazo) ‡(1/2)O2+ H2O + 2e H2O ‡(1/2)O2+ 2H++ 2e
    + Hiện tượng dương cực tan (anot tan): Cực dương làm bằng kim loại của dung dịch muối thì anot tan
    + Công thức Faraday: m = (AIt)/(96500n), (m/A) = (It)/(96500n) (m: khối lượng kim loại, A: khối lượng mol kim loại (M), n: số e cho
    hoặc e nhận, I: cường độ dòng điện, t: thời gian)
    6. Sự ăn mòn kim loại
    a. Phân loại
    + Ăn mòn hóa học: Quá trình oxi hóa khử, không tạo ra dòng điện
    + Ăn mòn điện hóa học: Quá trình oxi hóa khử, tạo dòng điện chuyển dời từ cực âm đến dương
    b. Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học
    -Tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp
    -Cùng tiếp xúc chất điện li
    -Điện cực khác bản chất
    c. Cơ chế: Kim loại đứng trước trong dãy điện hóa bị ăn mòn trước. VD: Zn – Fe thì Zn phản ứng trước
    d. Chống ăn mòn kim loại
    -Bảo vệ bề mặt
    -Điện hóa (dùng kim loại đứng trước hi sinh)
    7. Điều chế kim loại
    Điện phân nóng chảy Nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân dung dịch
    K, Ca, Mg, Al Zn ‡Au
    a. Phương pháp thủy luyện: Hợp chất kim loại tác dụng H2SO4, NaOH, NaCN sau đó dùng kim loại đứng trước đẩy ra. Áp dụng cho
    kim loại sau H
    b. Phương pháp nhiệt luyện: Hợp chất kim loại tác dụng C, CO2, H2, O2. Áp dụng cho kim loại sau Al, trước H
    c. Phương pháp điện phân: Áp dụng kim loại kiềm, kiềm thổ, Al
    Bài viết thật bổ ích, bạn hãy bấm thích và chia sẻ bài viết này cho bạn bè cùng xem nào

    Các bài viết liên quan:

    quang cao tren vuihoc24h

  2. Những thành viên đã cảm ơn One...Jem vì bài viết rất hữu ích:

    myluong (08-06-2013)

Chủ đề tương tự

  1. Tổng hợp lý thuyết môn Hóa Học 12 ( 9 )
    By One...Jem in forum Lý Thuyết - Công Thức - Phương Pháp
    Phản hồi: 0
    Bài viết mới nhất: 04-05-2013, 12:46 PM
  2. Tổng hợp lý thuyết môn Hóa Học 12 ( 7 )
    By One...Jem in forum Lý Thuyết - Công Thức - Phương Pháp
    Phản hồi: 0
    Bài viết mới nhất: 04-05-2013, 12:40 PM
  3. Tổng hợp lý thuyết môn Hóa Học 12 ( 6 )
    By One...Jem in forum Lý Thuyết - Công Thức - Phương Pháp
    Phản hồi: 0
    Bài viết mới nhất: 04-05-2013, 12:38 PM
  4. Tổng hợp lý thuyết môn Hóa Học 12 ( 3 )
    By One...Jem in forum Lý Thuyết - Công Thức - Phương Pháp
    Phản hồi: 0
    Bài viết mới nhất: 04-05-2013, 11:56 AM
  5. Tổng hợp lý thuyết 12 môn Hóa Học ( 2 )
    By One...Jem in forum Lý Thuyết - Công Thức - Phương Pháp
    Phản hồi: 0
    Bài viết mới nhất: 04-05-2013, 11:17 AM

Tags trong chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn Không có quyền đăng chủ đề mới
  • Bạn không có quyền đăng phản hồi
  • Bạn không có quyền đính kèm
  • Bạn không có quyền chỉnh sửa bài viết của bạn
  •  
Copyright © 2012 Bản quyền thuộc về CÔNG TY CP GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG VUIHOC24H

Textlink: | trung tam gia su

2131
Lượt xem