CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO

Bài 28: CHU KỲ TẾ BÀO VÀ CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO

I. Sơ lược về chu kỳ tế bào:
1. Khái niệm về chu kỳ tế bào:
- Là trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua và lặp lại giữa các lần nguyên phân liên tiếp.
- Về thời gian, chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp.
+ Chu kỳ tế bào:
_Kỳ trung gian: Pha G1, S, G2
_Quá trình nguyên phân.
+ Chu kỳ tế bào tùy thuộc từng loại tế bào của cơ thể, từng loài. – VD
2. Kỳ trung gian:
- Là thời kỳ sinh trưởng của tế bào.
- Thời gian kéo dài của kỳ trung gian tùy thuộc vào thời gian của 3 pha: G1 + S + G2, đặc biệt là G1 vì các loại tế bào khác nhau thì thời gian G1 là khác nhau, còn các pha S và G2 tương đối ổn định.
- Những diễn biến cơ bản ở kỳ trung gian:
a. Pha G1

- Diễn ra sự gia tăng của tế bào chất
- Sự hình thành thêm các bào quan khác nhau
- Sự phân hóa về cấu trúc và chức năng của tế bào (tổng hợp các prôtêin) và chuẩn bị các tiền chất, các điều kiện cho sự tổng hợp ADN.
- Chính G1 là thời kỳ sinh trưởng chủ yếu của tế bào. Pha G1 có độ dài thời gian phụ thuộc vào chức năng sinh lý của tế bào.
- Cuối pha G1 có điểm kiểm soát R.
b. Pha S

- Diễn ra sự sao chép ADN và nhân đôi NST. Khi kết thúc pha S, NST từ thể sợi đơn chuyển sang thể sợi kép gồm hai sợi crômatit giống hệt nhau đính với nhau ở tâm động và chứa 2 phân tử ADN giống hệt nhau.
- Pha S còn diễn ra sự nhân đôi trung tử có vai trò đối với sự hình thành thoi phân bào sau này.
c. Pha G2

- Pha G2 tiếp ngay sau pha S, tiếp tục tổng hợp prôtêin có vai trò đối với sự hình thành thoi phân bào.
- NST ở pha này vẫn giữ nguyên trạng thái như ở cuối pha S. Sau pha G2, tế bào diễn ra quá trình nguyên phân.
II. Các hình thức phân bào:
- Phân đôi:là hình thức phân bào không có tơ hay không có thoi phân bào.
- Gián phân:
Là hình thức phân bào có tơ hay có thoi phân bào.
+ Nguyên phân
+ Giảm phân
III. Phân bào ở tế bào nhân sơ: Phân đôi (ở vi khuẩn)
IV. Phân bào ở tế bào nhân thực:
Nguyên phân và giảm phân.
- Nguyên phân là hình thức phân bào nguyên nhiểm, nghĩa là từ một tế bào mẹ qua nguyên phân cho 2 tế bào con đều có bộ nhiểm sắc thể như ở tế bào mẹ.
- Giảm phân là hình thức phân bào giảm nhiểm, nghĩa là các tế bào con được tạo thành qua giảm phân đều mang bộ NST với số lượng đã giảm đi một nữa so với ở tế bào mẹ.
Bài viết thật bổ ích, bạn hãy bấm thích và chia sẻ bài viết này cho bạn bè cùng xem nào

Các bài viết liên quan: