ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 MÔN NGỮ VĂN
PHẦN VĂN HỌC

1.VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự)- Lê Hữu Trác
a) Nội dung
- Sự cao sang, quyền uy cùng cuộc sống hưởng thụ cực điểm của nhà chúa.
+ Quang cảnh tráng lệ, trang nghiêm, lộng lẫy (đường vào phủ, khuôn viên vườn hoa, bên trong phủ và nội cung của thế tử…).
+ Cung cách sinh hoạt, nghi lễ khuôn phép (cách đưa đón thầy thuốc, cách xưng hô, kẻ hầu, người hạ, cảnh khám bệnh…)
- Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của nhân vật “tôi”
+ Dửng dưng trước những quyến rũ vật chất, không đồng tình trước cuộc sống quá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do.
+ Lúc đầu có ý định chữa bệnh cầm chừng để tránh bị công danh trói buộc. Nhưng sau đó ông thẳng thắn đưa ra cách chữa đúng bệnh, kiên trì giải thích, dù khác ý với các quan thái y.
- Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê Hữu Trác: một thầy thuốc giỏi, bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao; xem thường danh lợi, quyền quý, yêu tự do và nếp sống thanh đạm.
b) Nghệ thuật
- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, miêu tả cụ thể, sống động, lựa chọn được những chi tiết “đắt” gây ấn tượng mạnh.
- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước.
- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất trữ tình cho tác phẩm, góp phần thể hiện một cách kín đáo thái độ của người viết.
c) Luyện tập:
(1)-Cảm nhận của anh (chị) về bức tranh hiện thực nơi phủ chúa Trịnh và thái độ của tác giả trước hiện thực đó.
(2)-Con người Lê Hữu Trác qua đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh
2. TỰ TÌNH- Hồ Xuân Hương
a) Nội dung
- Hai câu đề : + Câu 1: Bối cảnh không gian, thời gian
+ Câu 2: Nỗi cô đơn, buồn tủi và bẽ bàng về duyên phận của nhân vật trữ tình
- Hai câu thực
Gợi lên hình ảnh người phụ nữ cô đơn trong đêm khuya vắng lặng với bao xót xa cay đắng; nỗi chán chường, đau đớn, ê chề (chú ý mối tương quan giữa vầng trăng và thân phận nữ sĩ).
- Hai câu luận
Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của người như mang sẵn niềm phẫn uất và sự bộc lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu, như muốn thách thức số phận của Hồ Xuân Hương.
- Hai câu kết
Tâm trạng chán chường buồn tủi – hệ quả của khát vọng hạnh phúc và cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.
b) Nghệ thuật
Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ (khai thác nghệ thuật đảo ngữ, tương phản và sắc thái ý nghĩa của các từ ngữ: trơ, văng vẳng, cái hồng nhan, với nước non,…)
c) Luyện tập:
(1)-Tâm trạng của Hồ Xuân Hương trong bài thơ Tự tình (II)
3. CÂU CÁ MÙA THU- Nguyến Khuyến
a. Nội dung
- Hai câu đề: Giới thiệu mùa thu với hai hình ảnh vừa đối lập, vừa cân đối, hài hoà; bộc lộ rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu.
- Hai câu thực: Tiếp tục nét vẽ về mùa thu với hình ảnh sóng biếc gợn thành hình, lá vàng rơi thành tiếng, gợi vẻ tĩnh lặng của mùa thu.
- Hai câu luận: Không gian của bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và chiều sâu với nét đặc trưng của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ thanh, cao, trong, nhẹ…
- Hai câu kết: Hình ảnh của ông câu cá trong không gian thu tĩnh lặng và tâm trạng u buồn trước thời thế.
b) Nghệ thuật
- Bút pháp thuỷ mặc Đường thi và vẻ đẹp thi trung hữu hoạ của bức tranh phong cảnh.
- Sự kết hợp bút pháp cổ điển và hiện đại.
c) Luyện tập:
(1)-Phân tích nét đặc sắc trong sự cảm nhận và thể hiện cảnh thu ở bài Câu cá mùa thu.
(2)-Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Khuyến qua bài thơ.
4. THƯƠNG VỢ-Trần Tế Xương.
a) Nội dung
- Hai câu đề: Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình mà bà Tú phải đảm đương. Cần chú ý cách tính thời gian của sự vất vả (quanh năm), cách nói về nơi và công việc làm ăn (buôn bán ở mom sông), cách nói về chuyện bà Tú nuôi đủ cả con lẫn chồng để thấy được sự tri ân của ông đối với vợ.
- Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú (chú ý các từ ngữ: lặn lội, eo sèo, thân cò, khi quãng vắng, buổi đò đông) để thấy nỗi cảm thông sâu sắc trước sự tảo tần của người vợ.
- Hai câu luận: Bình luận về cảnh đời oái oăm mà bà Tú gánh chịu. Chú ý âm hưởng dằn vặt, vật vã, như một tiếng thở dài nặng nề, chua chát để thấy ông Tú thấu hiểu tâm tư của vợ, do đó càng thương vợ sâu sắc.
- Hai câu kết: Là tiếng chửi, tự chửi mình và chửi thói đời đen bạc.
b) Nghệ thuật
- Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hoá dân gian.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trữ tình và trào phúng.
c) Luyện tập:
(1)-Phân tích hình ảnh bà Tú thể hiện trong bài thơ.
(2)-Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian của tác giả.
5. BÀI CA NGẤT NGƯỞNG - Nguyễn công Trứ
a) Nội dung: Hình ảnh “ông ngất ngưởng”
- “Ngất ngưởng” trên hành trình hoạn lộ: người quân tử sống bản lĩnh, đầy tự tin, kiên trì lí tưởng.
- “Ngất ngưởng” khi cáo quan về hưu: bậc tài tử phong lưu, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình.
Tất cả đều thể hiện cá tính, bản lĩnh, sự tự tin của con người có cốt cách độc đáo khi nhìn lại đời mình và tự thể hiện mình. Trên cơ sở đó, thấy rõ vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Công Trứ: một con người giàu năng lực, dám sống cho mình, bỏ qua sự gò bó của lễ giáo theo đuổi cái tâm tự nhiên.
b) Nghệ thuật
Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày tỏ tư tưởng, tình cảm tự do, phóng túng, thoát ra ngoài khuôn khổ của tác giả.
c) Luyện tập:
(1)-Anh chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của hai chữ ngất ngưởng và phong cách sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ trong bài thơ?
6. BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT - Cao Bá Quát
a) Nội dung
- Bốn câu đầu: Tiếng khóc cho cuộc đời dâu bể
Hình ảnh bãi cát dài mênh mông, nối tiếp nhau; hình ảnh con đường như bất tận, mờ mịt; tình cảnh của người đi đường:
+ Đi một bước như lùi một bước: vừa là cảnh thực vừa tượng trưng cho con đường công danh gập ghềnh của tác giả
+ Mặt trời lặn mà vẫn còn đi, nước mắt rơi lã chã: tâm trạng đau khổ.
- Tám câu tiếp theo: Tiếng thở dài, oán trách bởi ý thức sâu sắc về mâu thuẫn giữa khát vọng, hoài bão của mình và thực tế cuộc đời trớ trêu, ngang trái.
+ Nỗi chán nản vì tự mình hành hạ thân xác; theo đuổi công danh và ước muốn trở thành ông tiên có phép ngủ kỹ
+ Sự cám dỗ của cái bả công danh đối với người đời: kẻ ham danh lợi đều phải chạy ngược chạy xuôi ví như ở đâu có quán rượu ngon đều đổ xô đến, trong khi đó người tỉnh lại rất ít.
+ Nỗi băn khoăn, trăn trở: đi tiếp hay từ bỏ con đường công danh? Nếu đi tiếp thì cũng không biết phải đi như thế nào vì đường bằng phẳng thì mờ mịt, đường ghê sợ thì nhiều.
- Bốn câu cuối: Tiếng kêu bi phẫn, bế tắc, tuyệt vọng
b) Nghệ thuật
- Sử dụng thơ cổ thể; hình ảnh có tính biểu tượng.
- Thủ pháp đối lập, sáng tạo trong dùng điển tích.
c) Luyện tập:
(1)-Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng người đi trên bãi cát.
7. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC- Nguyễn Đình Chiểu
a) Nội dung
- Hoàn cảnh xuất thân và việc tự nguyện ra trận đánh giặc của người nghĩa sĩ.
- Tinh thần xả thân của những người dân chân đất mang trọng trách và chí khí của những anh hùng thời đại
- Nỗi đau đớn tiếc thương của người thân, của nhân dân trước sự hi sinh của những nghĩa sĩ.
- Ý nghĩa bất tử của cái chết anh hùng.
b) Nghệ thuật
- Chất trữ tình
- Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu.
- Ngôn ngữ vừa trang trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ.
c) Luyện tập:
H/s tự ôn tập phần tác gia Nguyễn Đình Chiểu qua 2 câu hỏi sau:
(1)-những nét chính về cuộc đời và con người Nguyễn Đình Chiểu có ảnh hưởng tới sáng tác của ông.
(2)-giá trị nội dung yêu nước và nhân nghĩa trong sáng tác văn chương của Nguyễn Đình Chiểu.
Luyện tập phần tác phẩm:
(1)-Phân tích hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ trong tác phẩm.
8. HAI ĐỨA TRẺ- Thạch Lam :
a) Nội dung
- Phố huyện lúc chiều tàn: đó là cảnh chiều tàn, chợ tàn và những kiếp người tàn, nó gợi lên trong Liên nỗi buồn man mác và niềm trắc ẩn cảm thương cho những đứa trẻ lam lũ, tội nghiệp.
- Phố huyện lúc đêm khuya
+ Khung cảnh thiên nhiên và con người: ngập chìm trong đêm tối mênh mông, đường phố và các con ngõ chứa đầy bóng tối (ánh sáng chỉ hé ở khe cửa, quầng sáng quanh ngọn đèn chị Tí, chấm lửa nhỏ ở bếp lửa bác Siêu, từng hột sáng lọt qua phên nứa).
+ Nhịp sống lặp đi lặp lại một cách đơn điệu, buồn tẻ với những động tác quen thuộc, những suy nghĩ, mong đợi như mọi ngày; họ mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày.
+ Tâm trạng của Liên: nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội, buồn bã yên lặng dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn, những kiếp người tàn tạ, cảm nhận sâu sắc về cuộc sống tù đọng trong bóng tối của họ.
- Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua: sáng bừng lên và huyên náo trong chốc lát rồi lại chìm vào bóng tối, chị em Liên hân hoan hạnh phúc khi tàu đến, nuối tiếc bâng khuâng khi tàu đã qua. Con tàu mang theo mơ ước về một thế giới khác sáng sủa hơn và đánh thức trong Liên những hồi ức về Hà Nội xa xăm.
Ý nghĩa của chuyến tàu đêm: là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng, nó đối lập với cuộc sống mòn mỏi nghèo nàn tối tăm và quẩn quanh của người dân phố huyện.
Qua tâm trạng của chị em Liên, tác giả như muốn lay tỉnh những con người đang buồn chán, sóng quẩn quanh lam lũ và hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn. Đó là giá trị nhân bản của truyện ngắn này
b) Nghệ thuật
- Cốt truyện đơn giản, nổi bật là những dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật.
- Bút pháp tương phản, đối lập.
- Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng con người.
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng.
- Giọng điệu thủ thỉ thấm đượm chất thơ, chất trữ tình sâu lắng.
c) Luyện tập:
(1)-Phân tích tâm trạng của nhân vật Liên trong truyện Hai đứa trẻ.
(2)-Ý nghĩa của hình ảnh chuyến tàu đêm đi qua phố huyện?
9. CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ - Nguyễn Tuân
a. Nội dung
- Nhân vật Huấn Cao
+ Mang cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa; có khí phách của một trang anh hùng nghĩa liệt; sáng ngời vẻ đẹp trong sáng của người có thiên lương,...
+ Vẻ đẹp tài hoa, khí phách hiên ngang, thiên lương trong sáng ở Huấn Cao kết tinh trong cảnh cho chữ - một “cảnh tượng xưa nay chưa từng có”. Ở đó, cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người đã chiến thắng, toả sáng.
Qua hình tượng Huấn Cao, Nguyễn Tuân muốn khẳng định cái đẹp là bất diệt, cái tài, và cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời; thể hiện sự trân trọng những giá trị tinh thần của dân tộc.
- Nhân vật quản ngục:
+Có sở thích cao quý, say mê và quý trọng cái đẹp.
+ Cảm phục tài năng, nhân cách Huấn Cao - “biệt nhỡn liên tài”.
Xây dựng nhân vật này, nhà văn ngợi ca một tâm hồn yêu cái đẹp, cái tài. Cái đẹp chân chính, trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ được phẩm chất, nhân cách.
b. Nghệ thuật:
- Tạo dựng tình huống truyện độc đáo, đặc sắc (cuộc gặp gỡ và mối quan hệ éo le, trớ trêu giữa viên quản ngục và Huấn Cao).
- Sử dụng thành công thủ pháp đối lập, tương phản.
- Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao - con người hội tụ nhiều vẻ đẹp -> vươn đến sự toàn thiện, toàn mĩ.
- Ngôn ngữ trau chuốt, trang trọng, giàu hình ảnh, vừa cổ kính vừa hiện đại.
c. Luyện tập:
(1)-Phân tích hình tượng Huấn Cao trong truyện ngắn Chữ người tử tù.
(2)-Làm rõ nét độc đáo của tình huống truyện trong truyện ngắn Chữ người tử tù.
10. HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA-Vũ Trọng Phụng
a. Nội dung:
- Nhan đề Hạnh phúc của một tang gia chứa đựng mâu thuẫn trào phúng, hàm chứa tiếng cười chua chát, vừa kích thích trí tò mò của độc giả vừa phản ánh một sự thật mỉa mai, hài hước và tàn nhẫn.
- Những chân dung biếm hoạ.
+ Cụ cố Hồng mơ màng nghĩ mình được mặc bộ áo xô gai, được khen... gìa; Văn Minh tranh thủ quảng cáo kiếm tiền; cô Tuyết tranh thủ trưng diện; cậu Tú Tân muốn chứng tỏ tài chụp ảnh, Phán mọc sừng kiếm món lợi lớn, riêng Xuân tóc đỏ, danh giá và uy tín càng cao thêm.
+ Hai cảnh sát Min-đơ và Min-toa có việc làm; bạn cụ cố Hồng được dịp khoe huân chương và râu ria các loại; những giai thanh gái lịch được dịp hẹn hò, tán tỉnh... đều vui vẻ, hạnh phúc.
Mọi người dù là chủ hay khách đều vui vẻ, hạnh phúc trước cái chết của cụ cố Tổ.
- Quang cảnh đám tang:
+ Bề ngoài thật long trọng, “gương mẫu” nhưng thực chất chẳng khác gì đám rước, nhố nhăng, lố bịch, có đủ “kiệu bát cống, lợn quay đi lọng, kèn tây, kèn ta, vòng hoa câu đối”; “giai thanh gái lịch” thản nhiên chuyện trò, “bình phẩm, cười tình”...
+ Đỉnh điểm của sự giả dối diễn ra lúc hạ huyệt: cậu Tú Tân yêu cầu mọi người tạo dáng để chụp ảnh, con cháu tự nguyện trở thành những diễn viên đại tài và nhất là màn kịch siêu hạng của ông Phán mọc sừng.
b. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống trào phúng cơ bản rồi mở rộng ra những tinh huống khác.
- Phát hiện những chi tiết đối lập gay gắt cùng tồn tại trong một con người, sự vật sự việc.
- Thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa... được sử dụng một cách linh hoạt;
- Miêu tả biến hoá, linh hoạt và sắc sảo đến từng chi tiết, đặc tả nét riêng của từng nhân vật.
c. Luyện tập:
(1)-Bộ mặt của xã hội thượng lưu thành thị với những chân dung biếm họa được Vũ Trọng Phụng mô tả như thế nào trong đoạn trích?
(2)-Phân tích nghệ thuật trào phúng của Vũ Trọng Phụng thể hiện trong đoạn trích.
11. CHÍ PHÈO- NAM CAO:
a. Nội dung
- Hình tượng nhân vật Chí Phèo
+ Chí Phèo - người nông dân lương thiện: có một hoàn cảnh riêng đặc biệt nhưng vẫn có nét chung của những người nông dân lao động (chăm chỉ, trong sáng, giàu tự trọng và có những ước mơ thật giản dị...)
+ Chí Phèo - thằnglưu manh, “con quỉ dữ”: vì ghen tuông vô cớ, bà Kiến đã đẩy Chi Phèo vào tù. Nhà tù thực dân tiếp tay cho địa chủ phong kiến biến một người nông dân lương thiện thành một thằng lưu manh, một con quỉ dữ ở làng Vũ Đại (sự biến đổi nhân hình, nhân tính của Chí Phèo,...).
+ Chí Phèo - bi kịch của người sinh ra là người nhưng khôngđược làm người: cuộc gặp gỡ với thị Nở và sự yêu thương chăm sóc chân thành của thị đã đánh thức dậy tính người trong Chí. Hắn muốn làm người lương thiện, muốn làm hoà với mọi người. Bị thị Nở từ chối, Chí rơi vào bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người, bị dồn đến đường cùng. Trong cơn phẫn uất, tuyệt vọng Chí Phèo đã giết bá Kiến rồi tự sát. Cái chết ấy cho thấy niềm khao khát cháy bỏng được sống lương thiện chủa Chí Phèo và có sức tố cáo mãnh liệt xã hội thuộc địa phong kiến. Nó cũng chứng tỏ cảm quan hiện thực sâu sắc của Nam Cao.
- Giá trị của tác phẩm: phản ánh tình trạng một bộ phận nông dân bị tha hoá, mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ, giữa các thế lực ác bá ở địa phương (hiện thực); cảm thông sâu sắc trước cảnh người nông dân cố cùng bị lăng nhục; phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay khi tưởng như họ bị biến thành thú dữ - niềm tin vào bản chất lương thiện của con người (nhân đạo).
b. Nghệ thuật:
- Xây dựng những nhân vật điển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa sống động, có có tính độc đáo và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo.
- Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại rất chặt chẽ, lô gích.
- Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hoá giàu kịch tính.
- Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện lại gần gũi tự nhiên; giọng điệu đan xen biến hoá, trần thuật linh hoạt.
c. Luyện tập:
H/s tự ôn tập phần tác gia Nam Cao qua 4 câu hỏi sau:
(1)-Những nét chính về cuộc đời và con người Nam Cao có ảnh hưởng tới sáng tác của ông.
(2)-Nêu quan điểm nghệ thuật của Nam Cao.
(3)-Các đề tài chính trong sáng tác của Nam Cao (người trí thức nghèo và người nông dân cùng khổ)
(4)-Phong cách nghệ thuật của Nam Cao.
Luyện tập phần tác phẩm:
(1)-Phân tích hình tượng nhân vật Chí phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao.
Bài viết thật bổ ích, bạn hãy bấm thích và chia sẻ bài viết này cho bạn bè cùng xem nào

Các bài viết liên quan: